Sơ lược từ khoá học của TS. Lê Thẩm Dương

Tổng Quan

  • Kỹ năng cứng, phải chứng minh cho người ta biết. Để tải nó sang cho người khác, thì phải dùng kỹ năng mềm.
  • Tin học
  • Ngoại ngữ.
  • Kỹ năng cứng: Chất nghề
  • Kỹ năng mềm: Cần phải tải được
  • Công cụ.
  • Giao tiếp là 1 thành phần của kỹ năng mềm.
  • Bản chất của giao tiếp là quá trình truyền thông điệp, ý tưởng, cảm xúc cho người đối diện để chia sẻ với nhau. Từ đó xác lập mối quan hệ, vận hành mối quan hệ, nuôi quan hệ trên cơ sở thông điệp.
  1. Quá trình xác lập và nuôi quan hệ sinh ra 2 chùm chức năng
  • Phương diện xã hội:
  • Chức năng thông tin
  • Chức năng điều khiển
  • Chức năng phối hợp
  • Chức năng tâm lý:
  • Khuyến khích động viên
  • Tạo ra được mối quan hệ.
  • Phát triển nhân cách.
  • Không giao tiếp mất 70-80% thành công.
  • Hành vi giao tiếp trong mối quan hệ, quyết định cách tạo dựng mối quan hệ:
  • Truyền thông điệp -> nhận được thông điệp.
  • Nhận thức được chính mình và người đối diện.
  • Tác động người khác qua giao tiếp.

2. Việc thiết lập mối quan hệ dựa vào 2 yếu tố

  • Nhận thức lẫn nhau, nhận thức người đối diện: Vẻ bên ngoài, bản chất bên trong. Cần loại bỏ:
  • Loại tính lựa chọn: Chỉ căn cứ vào 1 vài đặc điểm
  • Loại bỏ tính ấn tượng.
  • Loại bỏ tính tình cảm.
  • Loại bỏ định khuôn. Ví (Nhất né, nhì lùn…)
  • Nhận thức được mình: Thông qua cơ chế 360 độ.
  • Mình là người như thế nào
  • Mình làm gì, người ta khen hay coi thường.
  • Mình được công nhận hay bị trừ trối trước đám đông
  • Mình có năng lực hay không có năng lực.

3. Quá trình vận hành quan hệ

  • Cơ chế lây lan tâm lý: Hành vi của vô thức, đặt địa vị của mình vào người khác và hành động như người ta. Xảy ra trong quá trình từ từ hoặc bùng nổ. Người tác động tận dụng vô thức của con người.
  • Cơ chế ám thị: là hành vi có ý thức, nhưng do non tay hơn nhưng bị tác động. (Nhẹ dạ cả tin).
  • Tuổi tác càng nhỏ càng dễ bị ám thị.
  • Uy tín của người tác động.
  • Áp lực nhóm: Là 1 trạng thái tâm lý, là hiện tượng phản ứng của đa số đè lên thiểu số.
  • Cơ chế bắt chước.

=> 4 yếu tố là hiệu ưng đám đông.

  • Cơ chế thuyết phục: Dùng lời nói, hành động, cảm xúc đê thay đổi quan điểm, hành vi của người đối diện.

4. Phương tiện để truyền tải giao tiếp

  • Thông điệp có sức mạnh
  • Thông điệp phải có nội hàm
  • Thông điệp đưa ra phải đảm bảo tính logic.
  • Chứa đựng một yếu tố hùng biện.
  • Nguyên tắc của thông điệp
  • Có trích dẫn
  • Rõ ràng
  • Ngắn gọn, xúc tích.
  • Đầy đủ.
  • Tính qui phạm đạo đức (lịch sự).
  • Tính hiệu quả.

5. Nâng cao hiệu quả giao tiếp.

  • Giao tiếp là tác động.
  • 3 sơ cở của giao tiếp.
  • Cơ sở tâm lý, chứa 6 yếu tố cơ bản
  1. Yếu tố động cơ: Cái người ta bức xúc -> hành vi -> giao tiếp. Phát hiện động cơ khó. Phân tích động cơ theo mô hình Maslow.
  2. Yếu tố an toàn: Sự tự vệ, không cho người ta thấy mình là kẻ gây mất an toàn. Biểu hiện mất an toàn: Ngồi im (tự vệ đè nén), nguỵ biện (nói sai, nói dối…), đổ lỗi (chụp mũ).
  3. Tôn trọng thế giới quan (được tôn trọng): Trong bán hàng, khách hàng luôn đúng. Tôn trọng tuyệt đối cái nhìn của người đối diện. Linh hồn của làm việc nhóm
  4. Yếu tố được thoả mãn cảm xúc: Mang lại cảm xúc tích cực cho người đối diện. Từ lời nói, trang phục, hành vi. Tình yêu là xích ma của các cảm xúc tốt đẹp.
  5. Thoả mãn khí chất: Phản xạ của não, 4 khí chất: Trầm tính, linh hoạt, nóng nảy, ưu tư (thần kinh yếu, tự ti, hạnh hạ bản thân, bi quan…).
  6. Thoả mãn yếu tố tính cách:
  • Cơ sở thoả mãn văn hoá:
  1. Văn hoá nền: Văn hoá dân tộc.
  2. Văn hoá nhánh: Vùng miền, địa phương, nhóm nhỏ.
  • Cơ sở môi trường xã hội.
  1. Gia đình:
  2. Xã hội: Nhóm nhỏ, nhóm lớn, nhóm tham chiếu (tác động trực tiếp tới người giao tiếp).
  • Nâng tầm hiệu quả giao tiếp
  • Xây dựng lòng tin: Tự tin, chân thành, rõ ràng (nói đi với làm)
  • Xây dựng thông điệp (có suy nghĩ). Không nói điều mình nghĩ, nghĩ tới tất cả điều mình sẽ nói. Nói cái cần nói, nghĩ tới hậu quả của lời nói.
  • Xây dựng mục tiêu quan hệ.
  • Lựa chọn thời cơ, địa điểm hợp lý.
  • Tạo ra sự đồng cảm của cả 2 bên.
  • Chú ý nghe người đối diện.
  • Sử dụng phi ngôn ngữ (Body language).
  • Giảm thiểu cảm xúc xuống. (Cảm xúc là kẻ thù số 1 của thành công).

6. Kỹ năng lắng nghe

  • Nghe không đạt hiệu quả
  • Nghe mà như không nghe.
  • Nghe 1 phần: Cái gì liên quan tới tôi thì nghe.
  • Nghe toàn bộ: Chỉ nghe bằng tai.
  • Nghe đúng cách
  • Nghe thấu cảm.
  1. Nhận được thông tin
  2. Thoả mãn người khác
  3. Quan hệ tốt đẹp tăng đột biến
  4. Giải quyết mâu thuẫn có thể.
  5. Tạo hiểu biết lẫn nhau
  6. Tạo ý tưởng sáng tạo cho mỗi bên.
  • Nội hàm của nghe thấu cảm.
  1. Hãy nghe bằng tai: Nghe chăm chú. Ngồi thẳng, mắt nhìn thẳng, tuyệt đối không phân tán người nói.
  2. Nghe gợi mở (nghe bằng tim). Thể hiện chú ý, lâu lâu hỏi lại 1 câu (à thế à, vậy à…). Im lặng đột ngột. (Kích thích người nói).
  3. Nghe bằng sự tóm tắt: Tóm tắt lại câu chuyện, chỉ ra ý tưởng chính của câu chuyện của người nói.

7. Kỹ năng nói

Để thuyết phục người khác, nói là công cụ chiếm 45%, phi ngôn ngữ là 55%. Trong 45% thì có 12% nội dung chỉ mang hiệu quả 3%. Còn lại 33% là tính chất của việc nói.

  • Tính chất giao tiếp
  • Chủ quan: Lệ thuộc người nói
  • Khách quan: Không lệ thuộc người nói.

=> Hạn chế chủ quan.

  • Tính chất của lời nói
  • Âm lượng: Nhẹ, chân thành. Có tính phổ quát.
  • Ngữ điệu: Phải ngắt giọng khi nói. Tuyệt đối không nói liên tục.
  • Nhịp điệu: Không được nói đều đều, nói phải có điểm nhấn.

8. Kỹ năng khen - chê

Có 2 mẫu người không tiêu hoá được lời chê: Người già, đàn bà.

  • Kỹ năng khen:
  • Khen trong đám đông
  • Khen điểm mạnh nhất của người ta.
  • Khen đúng mức độ.
  • Khen tại lúc xảy ra sự việc.
  • Có nhiều cách để khen: Khen bằng hành động, chê chỗ khác.
  • Khen tuỳ người.
  • Kỹ năng chê
  • Chỉ chê ở chỗ 2 người.
  • Chê trong thế khen.

9. Phi ngôn ngữ - Body language.

Chiếm 55% hiệu quả giao tiếp.

  • Diện mạo = body + ăn mặc + trang sức: Tại ấn tượng
  • Tư thế: Ngồi, đi: Thể hiện vị thế xã hội.
  • Khoảng cách trong giao tiếp:
  1. 0 -> 0.5 m: Vùng mật thiết
  2. 0.5 -> 1.5m: Vùng riêng tư: Đồng nghiệp, bạn bè.
  3. 1.5 -> 3.5m: Vùng xã giao.
  4. > 3.5m: Vùng công cộng.
  • Bộ công cụ ánh mắt, nụ cười, khuôn mặt.
  • Công cụ giao tiếp đặc biệt: Va chạm cơ thể (ôm hôn, bắt tay, xoa đầu…)